Trong các doanh nghiệp Việt Nam, việc phòng tránh hiểu lầm và tăng cường sự thông suốt trong truyền thông nội bộ là yếu tố rất quan trọng để phát triển bền vững. Cụm từ "make sense" được xem như một tiêu chuẩn đánh giá giúp các thành viên trong tổ chức xác định liệu thông tin mình nhận được hoặc truyền đạt có thật sự rõ ràng và hợp lý hay không. Khi một thông điệp được đánh giá là "make sense", sẽ giảm thiểu tối đa các sai lệch về thông tin, từ đó cải thiện môi trường làm việc thân thiện và hiệu quả. Sự chặt chẽ trong cách truyền đạt kết hợp với việc hiểu ý nghĩa sâu sắc của "make sense" cũng giúp các nhà quản lý xây dựng các chiến lược giao tiếp phù hợp hơn với nhân sự và khách hàng. Việc dần đưa tiêu chí "make sense" vào văn hóa doanh nghiệp còn giúp nâng cao trách nhiệm cá nhân và kỹ năng xử lý thông tin, góp phần đẩy mạnh sự phối hợp nhóm và tạo ra năng suất lao động tích cực hơn trong các điều kiện cạnh tranh hiện nay. It makes sense that parents should be strict with their children. =That parents should be strict with their children makes sense. 为了使句子保持平衡,常用it来代替主语从句,而把主语从句放在后面,it作形式主语的从句有的已经形成固定的用法,常见的有四种句型: 1)It + be +名词 + that从句 Khả năng nhận biết điều gì "make sense" trong các mối quan hệ xã hội và công việc giúp tạo ra những kết nối bền vững và hiệu quả. Khi ta biết đâu là những hành động, quyết định hay lời nói “make sense”, những tương tác sẽ trở nên minh bạch, tránh được hiểu nhầm hoặc tranh cãi không cần thiết. Việc đánh giá theo tiêu chí "make sense" thường dựa trên sự hợp lý, thực tế và dựa trên nền tảng các giá trị đạo đức, văn hóa. Trong môi trường làm việc, áp dụng chính xác tiêu chuẩn này sẽ giúp cải thiện sự thông hiểu và phối hợp giữa các cá nhân, đồng thời tăng năng suất làm việc chung. Bên cạnh đó, trong các mối quan hệ cá nhân, khả năng nhận ra điều gì "make sense" sẽ giúp xây dựng lòng tin và sự tôn trọng lẫn nhau. Chính vì vậy, việc liên tục luyện tập và phát triển kỹ năng đánh giá theo tiêu chí "make sense" không chỉ nâng cao hiệu quả giao tiếp mà còn tạo sự an toàn về mặt tâm lý và xã hội cho mỗi cá nhân tham gia. make sense 的意思是“有意义;讲得通;言之有理;合乎情理”。该短语主要用作谓语,也可以用作定语,常与介词to或of连用。 在使用 make sense 时,其基本语法结构是主语+make(s)+宾语+sense。例如,“The story makes sense.”(这个故事讲得通。)在这个例子中,“The story”是主语,“makes”是动词,“sense ...

Available

Product reviews

Avaliação 4.5 de 5. 8.008 opiniões.

Avaliação de características

Custo-benefício

Avaliação 4.5 de 5

Confortável

Avaliação 4.3 de 5

É leve

Avaliação 4.3 de 5

Qualidade dos materiais

Avaliação 4.1 de 5

Fácil para montar

Avaliação 4 de 5