Trong tiếng Anh, suppose là gì không thể tách khỏi việc so sánh với các từ đồng nghĩa như assume, imagine, guess. Mỗi từ này đều có sắc thái nghĩa riêng biệt mà người học cần biết để sử dụng đúng hoàn cảnh. Suppose thường mang ý nghĩa giả định có căn cứ chủ quan hơn so với assume, vốn dịch ra là “đưa ra giả định” mà có thể chưa có bằng chứng. Ví dụ: “I suppose he is honest” nhấn mạnh sự tin tưởng nội tâm; còn “I assume he is honest” thể hiện giả định chưa được kiểm chứng chắc chắn. Trong khi đó, imagine chỉ đơn thuần là tưởng tượng một điều không có thực hoặc chưa xảy ra, thường mang tính sáng tạo hoặc hư cấu hơn. Guess lại mang nghĩa đoán mò, thường ít có cơ sở chắc chắn và mang tính không chính thức hơn suppose. Khi phân biệt suppose là gì và các từ gần nghĩa, người học sẽ thấu hiểu cách dùng chuẩn xác hơn, tránh dùng trùng và gây hiểu lầm trong giao tiếp. Suppose nghĩa là gì ? “ Suppose that” là một động từ mang nghĩa giả định một sự việc, sự kiện gì đó dựa trên kiến thức cá nhân. Suppose là gì và vì sao từ này lại phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh hiện đại? Trong tiếng Anh, suppose được dùng như một động từ mang nhiều sắc thái nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh. Về cơ bản, suppose có nghĩa là giả định, cho rằng điều gì đó đúng hoặc có thể xảy ra. Ví dụ, khi bạn nói “I suppose he is late because of traffic”, có nghĩa bạn cho rằng người đó đến trễ do kẹt xe. Đây là cách dùng suppose phổ biến để diễn tả suy đoán dựa trên tình huống hiện tại. Ngoài ra, suppose còn được dùng để mời gọi người khác tưởng tượng một trường hợp giả định, ví dụ như trong câu “Suppose you won the lottery, what would you do?”, nơi suppose khơi gợi sự suy nghĩ về một khả năng không thực tế nhưng có thể xảy ra trong tương lai. Từ này còn xuất hiện trong cấu trúc bị động “be supposed to” biểu hiệu nghĩa vụ hoặc mong đợi, như “You are supposed to finish your homework before playing”, nghĩa là bạn được cho là nên hoàn thành bài tập trước khi chơi. Việc hiểu suppose là gì giúp người học tiếng Anh sử dụng từ này linh hoạt, vừa thể hiện sự suy đoán, giả định, vừa ra lệnh hay đưa ra kỳ vọng trong giao tiếp thường ngày. Be supposed to là gì ? “Be supposed to" là một cụm từ thường được sử dụng để chỉ đến nghĩa vụ, trách nhiệm được giao kèo trước hoặc kỳ vọng theo quy tắc, quy định, hoặc thông lệ mà dựa trên ngữ cảnh là đúng. “ Be supposed to" được dịch là “đáng lẽ”, “đáng ra”, phải làm gì đó.