brand: đĩa đệm
Đĩa đệm và thoát vị: Đặc điểm, triệu chứng và phương pháp phát hiện sớm bệnh
Terms of the offer
Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý phổ biến gây ra bởi tổn thương hoặc rách bao xơ của đĩa đệm, khiến nhân nhầy tràn ra ngoài và chèn ép lên rễ thần kinh. Triệu chứng điển hình bao gồm đau lưng ê ẩm, đau lan xuống mông, đùi hoặc cẳng chân, kèm theo cảm giác tê, yếu hoặc mất cảm giác tại vùng chi. Hiện nay, có nhiều phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện sớm thoát vị đĩa đệm như chụp MRI, CT scan hay chụp X-quang cột sống. Qua đó, bác sĩ có thể đánh giá mức độ tổn thương và lựa chọn hướng điều trị hiệu quả. Đặc biệt với những người có nguy cơ cao hoặc dấu hiệu ban đầu đau lưng kéo dài, cần thăm khám kịp thời để ngăn ngừa biến chứng. Thoát vị đĩa đệm là gì? Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm có thể do vận động sai tư thế, chấn thương, thoái hóa tự nhiên với các triệu chứng như đau cứng vùng cổ, vai gáy… Phòng tránh thoái hóa đĩa đệm cần thực hiện liên tục và phù hợp với nhu cầu từng người. Thói quen vận động đều đặn như đi bộ, bơi lội hay tập yoga giúp duy trì sự linh hoạt, tăng cường cơ bắp quanh cột sống để bảo vệ đĩa đệm. Việc duy trì tư thế ngồi đúng chuẩn, tránh ngồi lâu một chỗ hay cúi người quá lâu cũng góp phần giảm áp lực lên vùng cột sống thắt lưng. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng hợp lý bổ sung canxi, vitamin D và các dưỡng chất cần thiết giúp hỗ trợ tái tạo đĩa đệm. Uống đủ nước mỗi ngày cũng rất cần thiết để duy trì độ ẩm cho đĩa đệm hoạt động bình thường. Người bệnh cần tránh những tác động vật lý đột ngột hoặc các hoạt động nguy hiểm có thể làm tổn thương cấu trúc đĩa đệm. Đĩa đệm cấu tạo nhiều thành phần, được chia làm 3 thành phần chính: Nhân keo (nhân nhầy) Nhân keo của đĩa đệm là một hoạt dịch, hơi nhầy, không có màu, trong suốt. Nhân keo có thành phần chủ yếu là các proteoglycans. Thành phần của các proteoglycans này bao gồm: dermatan sulphate, kratosulphate, chondroitin sulphates ...